Đầu tháng, chứng khoán tiếp tục mò đáy 
VnMedia - 02/07/2012 3:30:43 CH -
Chốt phiên giao dịch đầu tiên của tháng 7, thị trường chứng khoán trong nước đã tiếp tục trượt giảm. Chỉ số Vn-Index theo đó nhanh chóng xuyên thủng mốc 420 điểm, trong khi đó HNX-Index cũng đang sát mốc 70 điểm.
Khởi động phiên giao dịch hôm nay (2/7), màu xanh xuất hiện trên cả hai sàn Hà Nội và TP.HCM. Tuy nhiên, hoạt động mua bán trên cả hai sàn lại diễn ra khá mờ nhạt. Các cổ phiếu theo đó bắt đầu dần hạ nhiệt, rồi nhanh chóng đảo chiều đi xuống.
Giao dịch diễn ra lình xình suốt cả đợt giao dịch buổi sáng. Bên mua lẫn bán đều giữ thái độ thận trọng, khiến lượng cổ phiếu niêm yết trên sàn chỉ dao động trong biên độ khá hẹp. Đặc biệt, số nhà đầu tư chưa tham gia vào sàn chiếm ưu thế.
Kết thúc phiên giao dịch buổi sáng, chỉ số Vn-Index bên sàn TP.HCM đã chính thức xuyên thủng mốc 420 điểm khi giảm tiếp 2,84 điểm, tương đương 0,67%, xuống chỉ còn 419,53 điểm. Cùng chiều bên sàn Hà Nội, chỉ số HNX-Index đóng cửa phiên sáng cũng giảm 0,48 điểm, tương đương giảm 0,68%, xuống còn 70,59 điểm.
Chốt phiên giao dịch đầu tiên của tháng 7, thị trường chứng khoán trong nước đã tiếp tục trượt giảm. Chỉ số Vn-Index theo đó nhanh chóng xuyên thủng mốc 420 điểm, trong khi đó HNX-Index cũng đang sát mốc 70 điểm.
Khởi động phiên giao dịch hôm nay (2/7), màu xanh xuất hiện trên cả hai sàn Hà Nội và TP.HCM. Tuy nhiên, hoạt động mua bán trên cả hai sàn lại diễn ra khá mờ nhạt. Các cổ phiếu theo đó bắt đầu dần hạ nhiệt, rồi nhanh chóng đảo chiều đi xuống.
Giao dịch diễn ra lình xình suốt cả đợt giao dịch buổi sáng. Bên mua lẫn bán đều giữ thái độ thận trọng, khiến lượng cổ phiếu niêm yết trên sàn chỉ dao động trong biên độ khá hẹp. Đặc biệt, số nhà đầu tư chưa tham gia vào sàn chiếm ưu thế.
Kết thúc phiên giao dịch buổi sáng, chỉ số Vn-Index bên sàn TP.HCM đã chính thức xuyên thủng mốc 420 điểm khi giảm tiếp 2,84 điểm, tương đương 0,67%, xuống chỉ còn 419,53 điểm. Cùng chiều bên sàn Hà Nội, chỉ số HNX-Index đóng cửa phiên sáng cũng giảm 0,48 điểm, tương đương giảm 0,68%, xuống còn 70,59 điểm.
HOSE
 |
|
Khối lượng giao dịch |
38.608.886 |
|
Giá trị giao dịch |
620,47 tỷ |
|
Số lượng giao dịch |
17.847 |
Thống kê chi tiết
|
Top 5 tích cực (theo khối lượng giao dịch) |
|
Mã CK |
Khối lượng |
Giá |
Thay đổi |
|
STB |
1.965.490 |
22,00 |
-0,20/-0,90% |
|
OGC |
1.178.910 |
12,30 |
-0,10/-0,81% |
|
VSH |
1.145.960 |
10,50 |
0,00/0,00% |
|
SSI |
1.119.280 |
20,10 |
-0,70/-3,37% |
|
ITA |
1.101.340 |
6,70 |
-0,20/-2,90% |
|
|
|
|
Top 5 tăng giá (theo % thay đổi) |
|
Mã CK |
Khối lượng |
Giá |
Thay đổi |
|
LHG |
10 |
16,80 |
+0,80/+5,00% |
|
MPC |
3.640 |
29,90 |
+1,40/+4,91% |
|
TDW |
20 |
15,60 |
+0,70/+4,70% |
|
BTP |
73.300 |
4,70 |
+0,20/+4,44% |
|
CYC |
3.000 |
2,40 |
+0,10/+4,35% |
|
|
|
|
Top 5 tăng giá (theo giá trị thay đổi) |
|
Mã CK |
Khối lượng |
Giá |
Thay đổi |
|
MSN |
72.920 |
104,00 |
+4,00/+4,00% |
|
TRA |
10.400 |
72,00 |
+2,00/+2,86% |
|
MPC |
3.640 |
29,90 |
+1,40/+4,91% |
|
CTD |
8.480 |
33,80 |
+0,80/+2,42% |
|
LHG |
10 |
16,80 |
+0,80/+5,00% |
|
|
|
|
Top 5 giảm giá (theo % thay đổi) |
|
Mã CK |
Khối lượng |
Giá |
Thay đổi |
|
VSG |
390 |
1,40 |
-0,10/-6,67% |
|
VES |
50 |
1,80 |
-0,10/-5,26% |
|
TLH |
101.540 |
5,70 |
-0,30/-5,00% |
|
KMR |
196.840 |
3,80 |
-0,20/-5,00% |
|
CII |
1.082.820 |
26,80 |
-1,40/-4,96% |
|
|
|
|
Top 5 giảm giá (theo giá trị thay đổi) |
|
Mã CK |
Khối lượng |
Giá |
Thay đổi |
|
DHG |
3.350 |
60,50 |
-3,00/-4,72% |
|
AGD |
920 |
45,70 |
-2,30/-4,79% |
|
PNJ |
21.610 |
43,00 |
-2,00/-4,44% |
|
VIC |
169.750 |
82,00 |
-2,00/-2,38% |
|
GIL |
28.990 |
40,50 |
-2,00/-4,71% |
|
|
HASTC
 |
|
Khối lượng giao dịch |
24.331.926 |
|
Giá trị giao dịch |
223,21 tỷ |
|
Số lượng giao dịch |
9.433 |
Thống kê chi tiết
|
Top 5 tích cực (theo khối lượng giao dịch) |
|
Mã CK |
Khối lượng |
Giá |
Thay đổi |
|
VND |
3.304.100 |
9,70 |
-0,50/-4,90% |
|
PVX |
2.080.300 |
9,40 |
-0,20/-2,08% |
|
SCR |
1.609.600 |
9,50 |
-0,70/-6,86% |
|
KLS |
888.500 |
9,50 |
-0,30/-3,06% |
|
APS |
797.700 |
3,50 |
-0,20/-5,41% |
|
|
|
|
Top 5 tăng giá (theo % thay đổi) |
|
Mã CK |
Khối lượng |
Giá |
Thay đổi |
|
HHC |
400 |
15,50 |
+1,00/+6,90% |
|
VCM |
100 |
15,80 |
+1,00/+6,76% |
|
UNI |
18.500 |
9,50 |
+0,60/+6,74% |
|
SGC |
1.100 |
17,50 |
+1,10/+6,71% |
|
SEB |
6.600 |
18,00 |
+1,10/+6,51% |
|
|
|
|
Top 5 tăng giá (theo giá trị thay đổi) |
|
Mã CK |
Khối lượng |
Giá |
Thay đổi |
|
DHT |
100 |
29,80 |
+1,80/+6,43% |
|
DXP |
1.100 |
24,80 |
+1,20/+5,08% |
|
SGC |
1.100 |
17,50 |
+1,10/+6,71% |
|
VBH |
500 |
18,70 |
+1,10/+6,25% |
|
SEB |
6.600 |
18,00 |
+1,10/+6,51% |
|
|
|
|
Top 5 giảm giá (theo % thay đổi) |
|
Mã CK |
Khối lượng |
Giá |
Thay đổi |
|
AGC |
18.600 |
1,30 |
-0,10/-7,14% |
|
CVT |
68.000 |
9,30 |
-0,70/-7,00% |
|
MAX |
83.800 |
9,30 |
-0,70/-7,00% |
|
KHL |
79.600 |
4,00 |
-0,30/-6,98% |
|
NHC |
100 |
21,40 |
-1,60/-6,96% |
|
|
|
|
Top 5 giảm giá (theo giá trị thay đổi) |
|
Mã CK |
Khối lượng |
Giá |
Thay đổi |
|
S55 |
5.200 |
23,50 |
-1,70/-6,75% |
|
SJ1 |
600 |
23,90 |
-1,70/-6,64% |
|
NHC |
100 |
21,40 |
-1,60/-6,96% |
|
LDP |
800 |
22,30 |
-1,50/-6,30% |
|
HGM |
400 |
93,00 |
-1,00/-1,06% |
|
|
Tin mới hơn
Tin cũ hơn
|
|
|
|